Giải pháp tự động hóa thiết kế
Đo vẽ bản đồ
Tính toán san nền
Tuyến thiết kế
Khối lượng đào đắp
Đo vẽ bản đồ địa hình
1. Nhập và xử lý số liệu đo
Nhập số liệu đo
Nhập và chuyển đổi số liệu đo từ máy toàn đạc điện tử.
Nhập số liệu đo trực tiếp trên giao diện nhập liệu.
Nhập số liệu bằng cách đọc lại dữ liệu trên bản vẽ AutoCad đã có sẵn.
Xử lý số liệu đo
Bình sai đường chuyền từ tập số liệu đo đã nhập vào từ trước.
Hiệu chỉnh số liệu đo theo yêu cầu, đảm bảo chính xác.
2. Xây dựng mô hình bề mặt địa hình
Mô hình lưới tam giác
Tính toán và xây dựng mô hình lưới tam giác để mô tả bề mặt tự nhiên. Mô hình lưới tam giác là mô hình có khả năng mô tả gần đúng nhất địa hình tự nhiên của khu vực.
Lật cạnh tam giác
Mục đích để hiệu chỉnh lưới tam giác nhằm mô tả đúng hơn địa hình của khu vực.
3. Đường đồng mức khu vực
Tính toán đường đồng mức
Tính toán dữ liệu đường đồng mức, đồng mức chính, đồng mức phụ, bước nhảy đồng mức.
Vẽ đồng mức khu vực
Vẽ đường đồng mức trên bản vẽ AutoCad. Dán nhãn đường đồng mức theo quy định.
Tính toán san nền
1. Xây dựng mô hình bề mặt tự nhiên
Xây dựng từ số liệu đo
Nhập, chuyển đổi, bình sai số liệu đo nhập vào bằng tay hoặc chuyển đổi qua máy toàn đạc điện tử.
Xây dựng mô hình lưới tam giác mô tả bề mặt tự nhiên. Hiệu chỉnh lưới tam giác đã được xây dựng.
Xây dựng từ bản vẽ địa hình
Đọc và chuyển đổi dữ liệu từ bản vẽ địa hình cho trước sang dữ liệu của chương trình. Xây dựng bề mặt tự nhiên từ các số liệu đã có.
2. Mô hình hóa bề mặt thiết kế
Mô hình hóa bề mặt thiết kế
Mô hình hóa bề mặt thiết kế từ tập các đường đặc tuyến mô tả địa hình, từ tập điểm đo trên mặt thiết kế, hoặc bằng việc áp các mặt cắt thiết kế lên địa hình.
Có thể kết hợp hai hay nhiều phương thức trên.
Xây dựng bề mặt thiết kế
Xây dựng mô hình lưới tam giác mô tả bề mặt thiết kế.
3. Khối lượng san nền
Tính toán theo phương pháp lưới ô vuông
Chia khu vực thành tập lưới ô vuông có diện tích bằng nhau và tính toán đào đắp trên từng ô rồi cộng tổng lại.
Theo phương pháp mặt cắt
Tính diện tích đào đắp trên từng mặt cắt và tính khối lượng bằng cách chia trung bình trên các mặt cắt liên tiếp.
Dựng tuyến thiết kế
1. Xây dựng mô hình bề mặt tự nhiên
Xây dựng từ số liệu đo
Nhập, chuyển đổi, bình sai số liệu đo nhập vào bằng tay hoặc chuyển đổi qua máy toàn đạc điện tử.
Xây dựng mô hình lưới tam giác mô tả bề mặt tự nhiên. Hiệu chỉnh lưới tam giác đã được xây dựng.
Xây dựng từ bản vẽ địa hình
Đọc và chuyển đổi dữ liệu từ bản vẽ địa hình cho trước sang dữ liệu của chương trình. Xây dựng bề mặt tự nhiên từ các số liệu đã có.
2. Dựng tuyến thiết kế
Vạch tuyến trên mặt bằng địa hình khu vực
Vạch tuyến đi qua những điểm khống chế trên mặt bằng.
Phát sinh đường cong bằng chuyển tiếp giữa các hướng tuyến khác nhau.
Phát sinh cọc trên tuyến
Phát sinh cọc trên tuyến theo một khoảng cách đều nhau, hoặc tại những vị trí đặc biệt, cần thiết.
3. Mặt cắt dọc và mặt cắt ngang
Mặt cắt dọc và mặt cắt ngang tự nhiên
Tính toán và xuất trắc dọc và trắc ngang tự nhiên theo tuyến cho trước.
Thiết kế đường đỏ
Thiết kế đường đỏ hay đường thiết kế trên trắc dọc.
Thiết kế đường cong đứng. Tính toán chênh cao tại các vị trí tim cọc trên trắc dọc.
Mặt cắt thiết kế
Xuất mặt cắt dọc và mặt cắt ngang thiết kế theo định dạng có thể hiệu chỉnh được.
Khối lượng đào đắp
1. Xây dựng mô hình bề mặt tự nhiên
Xây dựng từ số liệu đo
Xây dựng từ bản vẽ địa hình
2. Xác định bề mặt thiết kế
Mô hình hóa bề mặt thiết kế
Mô hình hóa bề mặt thiết kế từ tập các đường đặc tuyến mô tả địa hình, từ tập điểm đo trên mặt thiết kế, hoặc bằng việc áp các mặt cắt thiết kế lên địa hình.
Có thể kết hợp hai hay nhiều phương thức trên.
Xây dựng bề mặt thiết kế
Xây dựng mô hình lưới tam giác mô tả bề mặt thiết kế. Mô hình lưới tam giác là mô hình có khả năng mô tả gần đúng nhất về thực tế bề mặt.
3. Khối lượng đào đắp
Tính toán khối lượng đào đắp
Tính toán khối lượng đào đắp bằng cách tính toán khối lượng thể tích giao tuyến giữa hai bề mặt: bề mặt thiết kế và bề mặt tự nhiên.
Hoặc có thể tính toán bằng cách tính diện tích đào đắp trên từng mặt cắt và tính khối lượng đào đắp bằng tổng khối lượng giữa hai mặt cắt liên tiếp nhau.
Xuất mặt cắt khối lượng
Xuất các mặt cắt khối lượng tại các vị trí, mặt cắt này mô tả đầy đủ đường biên đào đắp và diện tích đào đắp tại mặt cắt đó.